(Theo Quyết định số 298/QĐ - VCTV ngày 16 tháng 11 năm 2010 )
I/ QUY ĐỊNH VỀ TỶ LỆ GIẢM GIÁ
1. Đối với khách hàng là các đơn vị hoạt động
quảng cáo tại Việt Nam
|
STT
|
Số tiền quảng cáo sản phẩm dịch
vụ
( 1.000 đồng )
|
Tỷ lệ giảm (%)
|
|
1
|
Từ 95.000 đến 200.000
|
12
|
|
2
|
Trên 200.000 đến 300.000
|
16
|
|
3
|
Trên 300.000 đến 500.000
|
18
|
|
4
|
Trên 500.000 đến 750.000
|
20
|
|
5
|
Trên 750.000 đến 1.300.000
|
22
|
|
6
|
Trên 1.300.000
|
24
|
2. Đối với khách hàng trực tiếp
là các nhà sản xuất hoặc đơn vị trực tiếp bán hàng (như các đại lí, các doanh
nghiệp…) có sản phẩm được phép quảng cáo tại Việt Nam.
|
STT
|
Số tiền quảng cáo sản phẩm
dịch vụ
( 1.000 đồng )
|
Tỷ lệ giảm (%)
|
|
1
|
Từ 55.000 đến 85.000
|
12
|
|
2
|
Trên 85.000 đến 130.000
|
14
|
|
3
|
Trên 130.000 đến 300.000
|
16
|
|
4
|
Trên 300.000 đến 500.000
|
18
|
|
5
|
Trên 500.000 đến 750.000
|
20
|
|
6
|
Trên 750.000 đến 1.100.000
|
22
|
|
7
|
Trên 1.100.000
|
24
|
* Ghi chú:
- Số
tiền để tính tỷ lệ giảm giá = Đơn giá gốc (theo từng khung giá) x Thời
lượng quảng cáo.
- Tỷ lệ
giảm giá áp dụng đối với những hợp đồng quảng cáo được ký trong năm 2011.